Thủ tục tặng danh hiệu Chiến sỹ thi đua cơ sở
Ngày: 30.11.2016

* Trình tự thực hiện:

Bước 1. Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả UBND huyện, thị xã, thành phố tiếp nhận đề nghị khen thưởng của các đơn vị trực thuộc.

Bước 2. Phòng Nội vụ thẩm định hồ sơ, xin ý kiến các cơ quan liên quan, báo cáo Hội đồng thi đua khen thưởng cùng cấp, tổng hợp trình Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định khen thưởng.

Bước 3. Khi có Quyết định của Chủ tịch UBND cấp huyện, Phòng Nội vụ thông báo Quyết định, viết bằng, đóng dấu và cấp phát cho đơn vị trình khen.

Bước 4. Các trường hợp không được khen thưởng (không đúng đối tượng, không đủ tiêu chuẩn, không đủ hồ sơ hoặc vi phạm pháp luật), Phòng Nội vụ thông báo đến các đơn vị trình khen biết.

* Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả UBND huyện, thị xã, thành phố.

* Thành phần, số lượng hồ sơ:

- Thành phần hồ sơ: Khoản 1, Điều 84 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng năm 2013 và Khoản 5, Điều 1 Nghị định số 39/2012/NĐ-CP của Chính phủ; Điều 19 Quyết định số 11/2015/QĐ-UBND ngày 11/02/2015 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang

+ Tờ trình đề nghị phong tặng danh hiệu thi đua (kèm theo danh sách đề nghị xét tặng nếu nhiều người);

+ Báo cáo thành tích, kèm theo file điện tử của hồ sơ;

+ Sáng kiến, kinh nghiệm, giải pháp trong công tác và quản lý, kèm theo file điện tử của hồ sơ.

+ Biên bản và kết quả bỏ phiếu kín của Hội đồng Thi đua – khen thưởng;

+ Chứng nhận của cơ quan quản lý có thẩm quyền đối với sáng kiến, đề tài.

- Số lượng hồ sơ: 02 bộ (riêng báo cáo thành tích 01 bộ).

* Thời hạn giải quyết:

+ Thẩm định 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

+ Trả kết quả cho đơn vị đề nghị khen sau 10 ngày kể từ ngày nhận quyết định khen thưởng của UBND huyện, thị xã, thành phố.

* Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân.

* Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Nội vụ huyện, thị xã, thành phố.

* Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định hành chính của UBND huyện, thị xã, thành phố.

* Lệ phí (nếu có): Không.

* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu số 02 ban hành kèm theo Nghị định 39/2012/NĐ-CP.

* Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):

Điều kiện 1. Điều 23, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng năm 2013 và Điều 4, Nghị định số 65/2014/NĐ-CP ngày 01/7/2014 của Chính phủ:

Danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cơ sở” được xét tặng cho cá nhân đạt các tiêu chuẩn sau:

1. Đạt các tiêu chuẩn của danh hiệu “Lao động tiên tiến” hoặc “Chiến sĩ tiên tiến”;

2. Có sáng kiến giải kỹ thuật, giải pháp quản lý, giải pháp tác nghiệp hoặc giải pháp ứng  dụng tiến bộ kỹ thuật để tăng năng suất lao động, tăng hiệu quả công tác được cơ sở công nhận hoặc có đề tài nghiên cứu khoa học đã nghiệm thu được áp dụng hoặc mưu trí, sáng tạo trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu, hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được đơn vị công nhận.

Sáng kiến cải tiến kỹ thuật, giải pháp công tác, đề tài nghiên cứu hoặc áp dụng công nghệ mới phải được Hội đồng xét duyệt sáng kiến cấp cơ sở công nhận. Hội đồng xét duyệt sáng kiến cấp cơ sở do Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có thẩm quyền công nhận danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” quyết định thành lập.

Điều kiện 2. Khoản 3, Điều 12, Quyết định số 11/2015/QĐ-UBND:

Tỷ lệ xét tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” hàng năm do người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền công nhận “Chiến sĩ thi đua cơ sở” quy định nhưng không quá 15% so tổng số cá nhân đạt danh hiệu “Lao động tiên tiến” hoặc “Chiến sĩ tiên tiến”.

Điều kiện 3. Hướng dẫn 1236/HD-UBND ngày 12/11/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang

- Đối với sáng kiến:

+ Không trùng với các sáng kiến đã được công nhận.

+ Có tính mới trong phạm vi cơ sở đó hoặc trong phạm vi cấp tỉnh.

+ Đã được áp dụng tại cơ sở hoặc cấp tỉnh làm tăng nâng suất lao động, hiệu quả công tác.

- Đối với đề tài nghiên cứu:

+ Đã được Hội đồng khoa học cấp cơ sở, Hội đồng Khoa học, công nghệ cấp tỉnh nghiệm thu, đánh gí mức độ ảnh hưởng.

+ Đề tài đã được áp dụng trong thực tế đem lại hiệu quả (có số liệu so sánh trước và sau áp dụng).

* Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng năm 2013;

- Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng;

- Nghị định số 39/2012/NĐ-CP ngày 27/4/2012 của Chính phủ về Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng;

- Nghị định số 65/2014/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng năm 2013;

- Quyết định số 11/2015/QĐ-UBND ngày 11/02/2015 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang ban hành Quy định về công tác thi đua, khen thưởng

Số lần đọc: 17